BÁO CÁO TỔNG KẾT 2017

Tháng Năm 30, 2017 6:33 sáng
       PHÒNG GD&ĐT QUẢNG TRẠCH

       TRƯỜNG THCS QUẢNG XUÂN

 
Số:    /BC-THCS

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
        Quảng Xuân, ngày  23 tháng 5 năm 2017

BÁO CÁO TỔNG KẾT

NĂM HỌC 2016 – 2017

I, Đặc điểm, tình hình

  1. Thuận lợi:

– Đội ngũ nhiệt tình có trách nhiệm, có năng lực và kinh nghiệm công tác, 100% giáo viên đạt chuẩn đào tạo, trong đó có 94.7% trên chuẩn.

– Lãnh đạo Đảng và Chính quyền, các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội địa phương, Hội cha mẹ học sinh thường xuyên quan tâm hỗ trợ các hoạt động giáo dục của nhà trường, tạo điều kiện giúp nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ.

– Lãnh đạo nhà trường luôn chú trọng tới công tác mũi nhọn.

– Nhà trường đã đầu tư xây dựng nơi làm việc của các phòng, phòng học, các phòng thực hành đầy đủ, tiện nghi. Nhà trường có khu nội trú đảm bảo cho số giáo viên ở xa an tâm khi công tác.

– Tình hình học sinh năm học 2016-2017 có nhiều chuyển biến trong nhận thức, luôn cố gắng phấn đấu học tập.

  1. Khó khăn:

– Cơ sở vật chất chưa đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nhà trường. Không có kinh phí để mua sắm, xây dựng. Dãy nhà nội trú lâu năm đã xuống cấp.

– Địa phương có thôn Xuân Hòa cơ bản công giáo toàn tòng, mặt bằng dân trí thấp nên công tác nâng cao chất lượng giáo dục đối với học sinh thôn này gặp nhiều khó khăn.

– Do ảnh hưởng của sự cố môi trường biển nên việc duy trì số lượng cũng như huy động các khoản đóng góp sẽ gặp nhiều khó khăn.

  1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017
  2. Về công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và hành động trong triển khai thực hiện NQ 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

– Tổ chức tuyên truyền thường xuyên và đa dạng hóa hình thức tuyên truyền về Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng( khóa XI), Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/06/2014 của Chính phủ. Quyết định số 2653/QĐ-BGD ĐT ngày 25/7/2014 của Bộ giáo dục và Đào tạo, Chương trình số 07-CTr/HU  ngày 18/04/2016 của Huyện ủy, Kế hoạch số 721/KH-UBND ngày 15/8/2016 của Ủy ban nhân dân huyện Quảng Trạch về “ Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, lấy đổi mới công tác quản lý giáo dục làm khâu đột phá” giai đoạn 2016-2020; đổi mới chương trình và SGK theo lộ trình của bộ GD&ĐT.

– Nhà trường đã tiÕp tôc triÓn khai cã hiÖu qu¶, chiÒu s©u c¸c cuéc vËn ®éng vµ c¸c phong trµo thi ®ua cña ngµnh vµ cÊp trªn ®Ò ra: Thùc hiÖn tèt 3 cuéc vËn ®éng: Cuéc vËn ®éng “Hai kh«ng víi 4 néi dung”, “Häc tËp vµ lµm theo tÊm g­¬ng ®¹o ®øc Hå ChÝ Minh”, “ Mçi thÇy, c« gi¸o lµ tÊm g­¬ng ®¹o ®øc, tù häc vµ s¸ng t¹o” 100% c¸n bé, gi¸o viªn, nh©n viªn ®­îc xÕp lo¹i tèt, khá. Phong trµo thi ®ua: “X©y dùng tr­êng häc th©n thiÖn, häc sinh tÝch cùc” đạt kết quả khá tốt.

Vai trò của các tổ chức Đoàn, Hội, Đội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh trong nhà trường: Với sự phối kết hợp của nhà trường  cùng các tổ chức đoàn thể, cuối năm học nhà trường cũng đã đạt được kết quả khá tốt trong việc nâng cao kết quả giáo dục toàn diện cho học sinh: Về nề nếp, chất lượng dạy và học của giáo viên và học sinh.

– BGH thực hiện nghiêm túc việc giao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên;  ngay từ đầu năm học BGH trường đã công khai quy định  đối với các cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị.

– Nhà trường đã xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2015-2020.

– Tăng cường dân chủ hóa trong giáo dục và đào tạo; duy trì nề nếp, kỉ cương; quản lý và thực hiện chế độ công vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức trong ngành; chấn chỉnh dạy thêm, học thêm, thu, chi tài chính; đảm bảo an toàn, an ninh trật tự trường học, an toàn giao thông.

– Đổi  mới kiểm tra giáo dục, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kiểm tra; đẩy mạnh việc kiểm tra, kiểm tra các hoạt động giáo dục; xây dựng kế hoạch kiểm tra, kiểm tra và quy định rõ trách nhiệm của từng cấp nhằm khắc phục những tiêu cực trong dạy thêm- học thêm, lạm thu và sử dụng không đúng mục đích.

– Đổi mới hình thức thi đua, khen thưởng, bảo đảm kịp thời, chính xác, công khai, minh bạch theo hướng bám sát nhiệm vụ chính trị của ngành; tổ chức phong trào thi đua với các tiêu chí cụ thể, rõ ràng, thiết thực, dể hiểu, dể nhớ, bảo đảm tính khả thi; có lộ trình thực hiện cụ thể, có kiểm tra, tránh bệnh thành tích trong giáo dục.

       – Việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; giáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống và kỹ năng sống cho học sinh; tiếp tục triển khai các cuộc vận động và phong trào Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực…

+ Triển khai thực hiện Chỉ thị 05 – CT/TW:  BGH đã thường xuyên tuyên truyền nội dung chỉ thị 05 của Ban bí thư. Cấp ủy chi bộ xây dựng Chương  trình hành động số 01 – CTr/ CB và KH số 01-KH/ CB về việc tổ chức thực hiện nội dung chuyên đề năm 2017: Làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, tổ chức cho 44 cán bộ, GV, NV  và 33 đ/c đảng viên viết cam kết thực hiện và đăng ký nội dung làm theo.

+ Thông qua các đoàn thể trong nhà trường: Công đoàn, Chi đoàn, Liên đội và các tổ chức chính trị – xã hội bên ngoài nhà trường giáo dục đạo đức, lối sống và các kỹ năng giao tiếp cũng như văn hóa ứng xử cho HS, ngoài ra còn kết hợp lồng ghép trong các môn học: GDCD, Sử , Địa, Ngữ văn để GD cho các em. Đa số HS có kỹ năng giao tiếp tốt, cởi mở thân thiện, biết lễ phép và kính trên nhường dưới.

+ Việc triển khai các phong trào thi đua: Xây dựng trường học thân thiện HS tích cực, Hai không, Phong trào ANTT trường học, phong trào trường học  Xanh- sạch – đẹp, an toàn, luôn được nhà trường chú trọng từ việc thành lập Ban chỉ đạo, phân công nhiệm vụ đến công tác triển khai thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện một cách đầy đủ đúng quy trình. Kết quả  Phong trào Xây dựng trường học thân thiện HS tích cực, Hai không, Phong trào ANTT trường học, phong trào trường học  Xanh- sạch – đẹp, an toàn,  đều xếp loai tốt.

– Tình hình triển khai chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ; Kế hoạch của UBND tỉnh, huyện và của Ngành GD&ĐT về thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo:

Căn cứ vào các văn bản chỉ đạo của lãnh đạo các cấp, nhà trường đã phổ biến xuống tận từng cán bộ, GV, NV và HS, tổ chức tuyên truyền sâu rộng, xây dựng kế hoạch cụ thể, triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy trình về các nội dung yêu cầu, do đó đã mang lại hiệu quả  giáo dục bổ ích, thiết thực trong tư tưởng hành động của CB, GV, NV và HS, 100% CB, GV, NV và HS thực hiện tốt mọi chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước.

        – Công tác phổ cập giáo dục THCS: BGH thường xuyên tham mưu với lãnh đạo địa phương, phối hợp với Hội cha mẹ HS, các ban ngành đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội vận động HS trong độ phổ cập THCS đến trường. Ban chỉ đạo phổ cập của xã kết hợp với Ban phổ cập của trường đã phân công nhiệm vụ cụ thể, tổ chức điều tra phiếu hộ gia đình, cập nhật phần mềm phổ cập đảm bảo chính xác số liệu. Kết quả địa phương được công nhận PC THCS đạt tỷ lệ 96.2% .

– Kết quả công tác xoá mù chữ;  Đạt mức 3

– Kết quả công tác phân luồng, tư vấn hướng nghiệp và định hướng nghề nghiệp cho học sinh phổ thông; đa dạng hóa hình thức học tập cho người dân: Đ/c hiệu trưởng chịu trách nhiệm tư vấn hướng nghiêp và định hướng nghề nghiệp cho HS khối 9, đã tư vấn đầy đủ mỗi tháng 01 chủ đề cho 148 HS lớp 9, nhìn chung các em đã nhận thức và có định hướng cụ thể nghề nghiệp cho bản thân sau khi ra trường.

  – Các giải pháp đồng bộ để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

BGH xác định nâng cao chất lượng GD toàn diện là nhiệm vụ cốt lõi nên đã tích cực phối hợp đồng bộ các giải pháp, cụ thể:

Để duy trì kết quả và nâng cao chất lượng PC THCS theo kế hoạch và chống xóa mù, nhà trường đã chủ động tham mưu với lãnh đạo địa phương, phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội, các ban ngành đoàn thể và hội cha mẹ HS động viên mỗi gia đình và toàn xã hội quan tâm hơn nữa việc học tập của con em. Thực hiện được yêu cầu “3 đủ”, “3 biết”; thực hiện bàn giao HS giữa Tiểu học và THCS, khảo sát đánh giá chất lượng HS…

Trường tập trung đổi mới quản lý theo hướng phân cấp phân quyền theo phần hành nhiệm vụ, đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của người học, chấm dứt việc dạy học chủ yếu qua đọc – chép trong trường; triển khai các chuyên đề về đổi mới PPDH ở các tổ chuyên môn; Đẩy mạnh triển khai ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp quản lý và dạy học; xây dựng ngân hàng đề để giáo viên, học sinh tham khảo;  Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường; giáo dục kỹ năng sống, hướng nghiệp phân luồng cho HS. Thực hiện nghiêm túc việc tổ chức khảo sát, đánh giá HS. Chú trọng bổ sung CSVC và trang thiết bị dạy học hiện đại để nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện nhà trường.

– Các giải pháp đồng bộ nâng cao chất lượng giáo dục miền núi, vùng dân tộc, học sinh khuyết tật và học sinh vùng khó; củng cố và phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú và trường phổ thông dân tộc bán trú.

Đối với 10 em HS khuyết tật nhà trường quan tâm tạo mọi điều kiện để các em học hòa nhập, giáo dục HS yêu thương giúp đỡ bạn, không miệt thị trêu ghẹo bạn, tham mưu với Lãnh đạo địa phương và các tổ chức chính trị xã hội các đoàn thể trong và ngoài nhà trường giúp đỡ các em về vật chất và tinh thần để các em không mặc cảm, tự ti, hòa đồng cùng các bạn.

– Tình hình triển khai và kết quả xây dựng trường chuẩn quốc gia; công tác kiểm định chất lượng giáo dục; tình hình xây dựng thư viện trường học đạt chuẩn, tiên tiến và tiên tiến xuất sắc….

+ Tình hình triển khai và kết quả xây dựng trường chuẩn quốc gia: Tiếp tục bổ sung các hạng mục về CSVC cũng như các loại hồ sơ để đón đoàn kiểm tra của UBND tỉnh.

        + Công tác kiểm định chất lượng giáo dục: Tiếp tục duy trì, giữ vững và phát huy ở cấp độ 3.

+ Tình hình xây dựng thư viện trường học đạt Tiên tiến: Nhà trường đã quan tâm mua sách báo, tài liệu tham khảo, sách BD các bộ môn từ khối 6 – 9. Được PGD kiểm tra công nhận thư viện đạt Tiên tiến.

          – Công tác phổ biến giáo dục pháp luật (số lần, số người tham gia:   GV….HS…., các hình thức tổ chức…)

–  Nhà trường luôn quan tâm việc phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Trong năm học phổ biến giáo dục pháp luật được  07 lần vớí số người tham gia là 738 người ( HS: 693em, GV: 45 người), pa nô: 02, khẩu hiệu: 02

– Hình thức tổ chức: Liên đội phối hợp với Ban thông tin văn hóa xã mỗi tháng 01 lần ( vào thứ 5) phát thanh các văn bản luật có nội dung liên quan nhằm tuyên truyền đến tận PH học sinh như: Luật giao thông đường bộ; quy định đối tương sử dụng phương tiện lái xe máy, nêu gương người tốt việc tốt….;  Tuyên truyền qua hệ thống loa phát thanh vào đầu và giữa giờ các buổi học trong tuần, lồng ghép trong các buổi giao ban cuối tuần, họp HĐSP, sinh hoạt tổ chuyên môn;  thông qua việc giới thiệu sách pháp luật của nhân viên thư viện dưới các tiết chào cờ , Nhà trường tổ chức hoạt động thực hiện ngày pháp luật năm 2017 thật sự có hiệu quả giáo dục đối với HS.

          – Việc sử dụng TV-TBDH, và khai thác hiệu quả phòng học bộ môn:

+ Thư viện: Hàng ngày nhân viên thư viện tổ chức cho GV, HS mượn sách phục vụ cho công tác dạy và học, công tác BDHSG.

+ Thiết bị:  Số bộ thiết bị: 13 bộ ( Mỗi môn 1 bộ). Trong năm mua bổ sung thiết bị dạy học, bản đồ, các dụng cụ thí nghiệm thực hành với số tiền là 25.000.000 đồng.

+ Trường có 03 phòng học bộ môn ( 01 phòng hóa, 01 phòng Sinh, 01 phòng Lý và Công nghệ). Các phòng học bộ môn  được tất cả các GV Hóa, Sinh, Lý + Công nghệ sử  dụng cho HS thực hành đảm bảo xuyên suốt cả năm học nghiêm túc, hiệu quả

3.2. Nhiệm vụ trọng tâm

– Việc chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động giáo dục trong năm học đáp ứng yêu cầu và phù họp với điều kiện cụ thể của địa phương, đơn vị.

Căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương, đơn vị. BGH đã chủ động xây dựng kế hoạch phát triển GD năm học 2016-2017.

Từ kế hoạch căn cứ vào chuyên môn đào tạo và năng lực công tác để phân công phần hành nhiệm vụ cho BGH và từng cán bộ GV, NV. Triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch; hàng tuần, hàng tháng và từng kỳ tổ chức kiểm tra, đánh giá ưu nhược điểm chặt chẽ, kịp thời bổ sung để hoàn chỉnh kế hoạch, nên mọi hoạt động của trường diễn ra thuận lợi phù hợp với thực tế và nhu cầu phát triển nhà trường, đảm bảo phát huy được sức mạnh của đội ngũ trong hoạt động giáo dục toàn diện.

  – Việc triển khai các giải pháp đổi mới giáo dục phổ thông theo mục tiêu phát triển năng lực và phẩm chất học sinh; nâng cao kỹ năng ngoại ngữ, tin học; rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn; phát triển năng lực sáng tạo và tự học:

Nhà trường thực hiện đổi mới PP quản lý, phân cấp phân quyền từ BGH đến tổ chuyên môn; Tổ chuyên môn đổi mới hình thức sinh hoạt tổ giảm tính thời vụ, tập trung vào việc trao đổi thảo luận đổi mới PP;  triển khai các chuyên đề về đổi mới PP dạy học theo hướng NCBH và phát huy khả năng tự học của HS.

– Triển khai đổi mới phương pháp dạy và học gắn với đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục:  37/37 GV đã thực hiện nghiêm túc việc đổi mới PP dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học, gắn với đổi mới hình thức kiểm tra theo hướng đề mở, trắc nghiệm, tự luận;  Kết hợp  nhiều  hình thức đánh giá: GV đánh giá HS, HS tự đánh giá, HS đánh giá HS …. nhờ vậy đã giúp HS tự chủ động và năng động hơn trong học tập

 – Tăng cường điều kiện đảm bảo để mở rộng và nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ nói chung, tiếng Anh nói riêng. Việc triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 – 2020”.

Năm học 2016-2017, trường dạy – học đồng thời hai hệ chương trình tiếng Anh , chương trình 7 năm cho em HS khối 8 và 9 và 164 HS khối 7; Chương trình 10 năm cho 191 em HS khối 6 và 7. Trường có 04 GV tiếng Anh đạt trình độ trên chuẩn. Nhà trường tạo mọi điều kiện cho GV tham gia  đầy đủ các lớp tập huấn chuyên môn do ngành tổ chức;.

Hạn chế:  Chất lượng bồi dưỡng  HSG chưa đạt được như mong muốn, mặc dù BGH đã quan tâm trang bị CSVC và  bố trí chuyên môn tạo điều kiện cho GV tiếng Anh  thực hiện nhiệm vụ.

– Công tác phổ cập giáo dục, trường chuẩn quốc gia tính đến tháng 5/2017: số liệu; đánh giá những thuận lợi, khó khăn, các biện pháp đã triển khai nhằm khắc phục khó khăn, kết quả đã đạt được và những đề xuất, kiến nghị.

+ Công tác phổ cập giáo dục: PCTHCS đạt mức độ 3, tỷ lệ: 96.2%;

+ Trường chuẩn quốc gia tính đến tháng 5/2017:  Đạt.

 Biện pháp triển khai  khắc phục:

Đối với công tác phổ cập: Nhà trường đã tich cực tham mưu với lãnh đạo địa phương, các cấp lãnh đạo Đảng và chính quyền, phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, ban ngành đoàn thể, hội cha mẹ để vận động HS đến trường, hạn chế HS bỏ học, nâng dần tỷ lệ PC THCS,

Đối với việc duy trì trường chuẩn: Tiếp tục duy trì các chuẩn để đón đoàn kiểm tra của tỉnh.

     – Đổi mới công tác giáo dục hướng nghiệp, giáo dục nghề phổ thông thiết thực, linh hoạt, phù hợp với thực tiễn địa phương:

Ngay đầu năm học BGH đã chú trọngcông tác hướng nghiệp nghề, phân luồng cho HS lớp. Phụ trách CM xây dựng kế hoach, Hiệu trưởng đảm nhiệm công tác tư vấn 1 chủ đề / tháng cho 148 HS lớp 9, định hướng đi rõ ràng cho các em sau khi hoàn thành chương trình THCS; Tổ chức dạy học nghề điện cho 141 HS lớp 8 theo chương trình 70 tiết, các em thi tốt nghiệp nghề phổ thông theo đúng thời gian.

– Việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày ở các cấp học; tình hình quản lý việc dạy thêm, học thêm ở các cấp học.

Trường tổ chức học hai ca/ngày; không tổ chức dạy thêm, vì không có phòng.

– Hiệu quả cuộc thi KHKT dành cho học sinh trung học và dạy học thông qua di sản; việc đưa tài liệu địa phương vào giảng dạy ở các trường học.

+ Cuộc thi  sáng tạo KHKT dành cho học sinh trung học: đạt giải Ba cấp tỉnh.

   + Việc đưa tài liệu địa phương vào giảng dạy ở trường: Trường đã thực hiện dạy – học các nội dung giáo dục địa phương theo đúng quy định chương trình ở tất cả các môn Văn, Sử, Địa, GDCD từ khối 6- 9, cụ thể:  môn Ngữ văn: Tìm hiểu về  một số truyện dân gian và sinh hoạt văn hóa dân gian ở địa phương; Rèn luyện chính tả; Tìm hiểu những từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt thân thích ở địa phương, giới thiệu tác giả địa phương  và các TP viết về địa phương. Giới thiệu TP địa phương và các TP viết về địa phương, giới thiệu phương ngữ . Môn Lịch sử: Lịch sử hình thành các đơn vị hành chính Tỉnh Quảng Bình. Đối với bộ môn Giáo dục công dân: Phòng chống tệ nạn ma túy học đường, thực hiện trật tự ATGT,  thực hành chương trình địa phương và các nội dung đã học … Ngoài ra chuyên môn chỉ đạo lồng ghép nội dung giáo dục địa phương qua phần liên hệ thực tế trong mỗi tiết học lên lớp, vì vậy tác dụng giáo dục với học sinh về ý thức, trách nhiệm đối với truyền thống quê hương đã có chuyển biến thực sự.

  – Tỉ lệ huy động học sinh (lớp 6); Tỉ lệ học sinh bỏ học, những giải pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học.

+ Tỷ lệ HS vào lớp 6: 100% ( 158/158 HS)

+ Tỷ lệ HS bỏ học: 0,1 % ( 01 em)

+ Giải pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học: Nhà trường thường xuyên tham mưu với lãnh đạo địa phương, các cấp lãnh đạo Đảng và chính quyền, phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, ban ngành đoàn thể và hội cha mẹ HS  để  vận động các em đến trường, hạn chế HS bỏ học; Quan tâm giúp đỡ về vật chất và tinh thần cho những HS có hoàn cảnh khó khăn;  trong năm tổ chức nhiều hoạt động bề nổi để lôi cuốn các em đến trường; Hàng ngày GVCN nắm bắt cụ thể tình hình HS đến lớp, kịp thời báo cho phụ huynh khi các em không đến trường để biết lý do và phối hợp ngăn chặn kịp thời khi chớm có dấu hiệu bỏ học; GVBM giúp đỡ HS yếu kém dạy phụ đạo không   thu tiền, Xây dựng môi trường GD thân thiện: Thầy cô giáo và bạn bè trong trường  yêu thương, thân ái xẻ chia.

– Chất lượng giáo dục: Chất lượng đại trà, chất lượng mũi nhọn, kết quả tham gia các cuộc thi do Bộ, Sở và Phòng tổ chức

+  Chất lượng đại trà

Hạnh kiểm

Năm học Loại Tốt Loại Khá Loại TB Loại yếu
SL % SL % SL % SL %
 

2016-2017

555 88.9 56 9.0 13 2.1    

 

Học lực

Năm học Loại Giỏi Loại khá Loại TB Loại yếu
SL % SL % SL % SL %
2016-2017 101 16.2 269 43.1 252 40.4 2 0.3

Lớp 6 theo mô hình trường học mới

TT Số
lượng
Năng lực Phẩm chất
Đạt Còn hạn chế Đạt Rèn luyện thêm
SL % SL % SL % SL %
1 69 69 100   0 69 100   0

 

Mũi nhọn học sinh giỏi, giáo viên giỏi và học sinh năng khiếu

 

Năm học HSG cấp huyện HSG cấp tỉnh HSG năng khiếu

 

GVG
Tỉnh Huyện
2016- 2017 52 giải 28 giải 13 giải 6 6

– So với kế hoạch từ đầu năm thì số lượng học sinh giỏi tăng lên chiếm tỷ lệ tỷ lệ 3.0%, học sinh yếu giảm tỷ lệ 0.3%, đặc biệt mũi nhọn học sinh giỏi được tăng so với kế họach đầu năm.

  1. 4. Về công tác phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

       Nhà trường đã tiÕp tôc triÓn khai cã hiÖu qu¶, chiÒu s©u c¸c cuéc vËn ®éng vµ c¸c phong trµo thi ®ua cña Ngµnh vµ cÊp trªn ®Ò ra: Thùc hiÖn tèt c¸c cuéc vËn ®éng: Cuéc vËn ®éng “Hai kh«ng víi 4 néi dung”, “Häc tËp vµ lµm theo tÊm g­¬ng ®¹o ®øc Hå ChÝ Minh”, “ Mçi thÇy, c« gi¸o lµ tÊm g­¬ng ®¹o ®øc, tù häc vµ s¸ng t¹o” 100% c¸n bé, gi¸o viªn, nh©n viªn ®­îc xÕp lo¹i tèt, khá. Phong trµo thi ®ua: “X©y dùng tr­êng häc th©n thiÖn, häc sinh tÝch cùc” đạt kết quả khá tốt.

–  Trường đã triển khai và thực hiện nghiêm túc chương trình hành động của Ban Thường vụ huyện uỷ; Kế hoạch của UBND tỉnh, huyện và của Ngành GD&ĐT về thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, lấy đổi mới quản lý làm khâu đột phá giai đoạn 2016-2020.

         – Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong việc thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá.

– Việc bố trí, tuyến dụng giáo viên, nhân viên; luân chuyển cán bộ quản lý và công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo. Việc triển khai thực hiện công tác quy hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục: Thực hiện nghiêm túc theo các quyết định của cấp trên.

– Trong năm học nhà trường đã tạo điều kiện trong công tác tự học, tự bồi dưỡng, tiếp tục học lên để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ CB, GV, NV để đáp ứng với yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trong thời gian tiếp nối.

–  Nhà trường đã thực hiện đúng và đầy đủ các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý trường học.

      – 100 % cán bộ GV, NV của đơn vị không ngừng phấn đấu vươn lên về mọi 34/36 –  tỷ lệ 94.4 %, ( hiện tại 01 GV đang tham gia học đại học).

     Xếp loại chuẩn nghề nghiệp GVTHCS:Xuất sắc: 28/36 –  tỷ lệ: 77.8%; loại khá: 8/36 – tỷ lệ: 22..%; loại trung bình: không

Xếp loại năng lực quản lý: Xuất sắc:  2 /2đ/c – 100%

  1. Tăng cường CSVC và ứng dụng CNTT

– Tình hình thực hiện đổi mới cơ chế tài chính giáo dục; sử dụng và quản lý có hiệu quả các nguồn đầu tư cho giáo dục: Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc đổi mới cơ chế tài chính theo quy định giao quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm, thu

– Chi đúng quy định của Nhà nước và đúng luật tài chính trên tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí, sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.

– Việc huy động các nguồn lực tăng cường CSVC cho giáo dục của địa phương; Việc đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị dạy học và hạ tầng công nghệ thông tin cho các cơ sở giáo dục.

   – Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất gắn với việc xây dựng trường chuấn quốc gia, góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng nông thôn mới: Nhà trường tích cực tham mưu với lãnh đạo địa phương hoàn thành 02 nhà kho của phòng học bộ môn với tổng kinh phí là 95 triệu đồng từ nguồn vốn đối ứng của địa phương.

– Việc đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, khuyến khích sự hỗ trợ giúp đỡ của các nhà hảo tâm và các tổ chức kinh tế – xã hội cho công tác giáo dục ở, đơn vị: Trong năm học trường đã huy động  được 99.000.000 đồng từ nguồn xã hội hóa.

   – Triển khai thực hiện có hiệu quả các Đề án, Chương trình, Dự án về giáo dục đào tạo đã được phê duyệt: Nhà trường đã triển khai thực hiện KH phát triển giáo dục  năm học 2016 – 2017 do phòng GD phê duyệt thật sự có hiệu quả, chất lượng GD hai mặt cơ bản đạt chỉ tiêu đề ra, GV giỏi các cấp, HSG cấp huyện, tỉnh đều đạt và vượt chỉ tiêu giao.

          Việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và hoạt động giáo dục: Trường thành lập Ban CNTT, giao PTCM làm trưởng ban, cán bộ phụ trách và giáo viên có kỹ năng tốt về Tin học của trường bồi dưỡng kỹ năng sử dụng máy tính và các phần mềm Tin học cho giáo viên, theo hình thức trao đổi giúp đỡ lẫn nhau tập trung chủ yếu vào những kỹ năng mà giáo viên cần sử dụng trong quá trình soạn giảng, khai thác kiến thức, các phần mềm ứng dụng… Bố trí để cán bộ giáo viên được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng CNTT do ngành tổ chức; Chuyên môn thường xuyên cập nhật các phần mềm tập huấn cho GV: Soạn giáo án điện tử, quản lý điểm; quan tâm đến việc bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn của tổ, sinh hoạt chuyên đề; thông qua dự giờ thăm lớp và qua việc triển khai các cuộc thi có ứng dụng CNTT do ngành tổ chức như thi soạn giáo án điện tử, thi GV dạy giỏi các cấp, sản phẩm tích hợp …trang Web của trường hoạt động có hiệu quả. BGH và GV thực hiện báo cáo thông tin hai chiều qua địa chỉ mail. Trường xây dựng được ngân hàng đề phục vụ cho công tác kiểm tra. 100% cán bộ quản lý, GV, NV sử dụng thành thạo CNTT trong dạy học, 100% các tiết dạy thao giảng đều dạy bài trên máy chiếu.

  1. Công tác xã hội hóa giáo dục

Trong năm học võa qua BGH nhµ tr­êng lu«n tÝch cùc tham m­u cho l·nh ®¹o ®Þa ph­¬ng vÒ c«ng t¸c x· héi ho¸ gi¸o dôc, ®Ó ®Þa ph­¬ng lµm tèt h¬n søc m¹nh céng ®ång trong vÊn ®Ò huy ®éng con em trong ®é tuæi ®Õn tr­êng nh»m thùc hiÖn tèt c«ng t¸c phæ cËp THCS vµ kh¬i dËy tiÒm n¨ng vÒ tµi chÝnh, ng©n s¸ch ®Ó x©y dùng  tu sửa CSVC h¹ tÇng.  X©y dùng c¶nh quan m«i tr­êng s­ ph¹m ngµy cµng xanh, s¹ch, ®Ñp. PhÊn ®Êu  ®Çy ®ñ ®iÒu kiÖn vÒ CSVC theo tiªu chuÈn, trường  quèc gia trong thời gian tới.

       * Đánh giá chung:

  1. Kết quả đạt được

          Nhà trường đã thực sự đổi mới trong công tác quản lý, đổi mới PPDH và cách kiểm tra, đánh giá HS và thi đua, chất lượng giáo dục toàn diện có sự phát triển, chất lượng đại trà được giữ vững, chất lượng mũi nhọn có nhiều tiến bộ, kết quả BGHSG trường đạt 93 giải.

  1. Những khó khăn, vướng mắc:  Đội ngũ cán bộ giáo viên không ổn định, trong năm có nhiều biến động ở những thời điểm không thuận lợi tạo tâm lý bất ổn trong đội ngũ và HS. GV dạy tiếng Anh  so với thực tế nhu cầu của trường không đảm bảo để bố trí phân công chuyên môn trong khi cùng một lúc  trường phải dạy  hai chương trình nên gặp khó khăn nhất là BDHSG.
  2. Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

– Vẫn còn có hiện tượng HS bỏ học: (1 em)

4, Bài học kinh nghiệm.

– Phải xây dựng được khối đoàn kết nhất trí đồng tâm đồng lòng trong đội ngũ, tôn trọng, yêu thương quan tâm động viên  nhau kịp thời.

– BGH trước tiên là hiệu trưởng phải thực hiện tốt quy chế dân chủ,  nêu cao trách nhiệm, gương mẫu trong nói và làm, dám nghĩ dám làm.

– Kế hoạch cụ thể, phân công rõ ràng, kiểm tra thường xuyên, nhắc nhở kịp thời, đánh giá công bằng, góp ý chân tình, xử lý nghiêm minh trên tinh thần xây dựng. Tuyệt đối không định kiến trong đánh giá thi đua.

– Tham mưu kịp thời, phối hợp chặt chẽ, tạo mọi điều kiện cho từng cá nhân phát huy khả năng công hiến.

III. Phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm học 2017-2018

Tiếp tục tực hiện đổi mới đồng bộ toàn diện nhà trường theo tinh thần NQ 29 của Đảng, CT số 07 của huyện ủy và KH 721 của UBND huyện.

  1. Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức lối sống cho CB, GV. NV theo tư tưởng, đạo đức ,phong cách Hồ Chí Minh theo Chỉ thị 05;
  2. Không ngừng đổi mới công tác quản lý, PPDH, đổi mới kiểm tra đánh giá… theo hướng phát huy năng lực người học; nêu cao vai trò trách nhiệm người đứng đầu, đẩy mạnh công tác phát triển toàn diện nhà trường về mọi mặt
  3. Tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ, phấn đấu nâng chuẩn đào tạo trên chuẩn, năm sau cao hơn năm trước.
  4. Phát huy nội lực, tranh thủ sự hộ trợ giúp đỡ các yếu tố ngoại lực để từng bước hoàn thiện CSVC nhà trường theo hướng chuẩn hóa hiện đại hóa cũng như nâng cáo chất lượng giáo dục toàn diện: Đức dục, trí dục, mỹ dục và thể lực…

5.Thực hiện nghiêm túc công tác tuyển sinh, đảm bảo tỷ lệ huy động và tỷ lệ duy trì, phấn đấu đạt chuẩn phổ cậpTHCS hàng năm, tỷ lệ năm sau cao hơn năm trước

  1. Hưởng ứng tích cực các phong trào thi đua, các cuộc vận động, các hội thi do ngành tổ chức với kết quả cao.

*Nhiệm vụ trọng tâm

– Thực hiện tốt công tác tuyển sinh, huy động vào lớp 6 đạt tỷ lệ 100%, duy trì số lượng đảm bảo chỉ tiêu giao; phấn đấu đạt  phổ cập THCS,  nâng cao  dần tỷ lệ.

– Không ngừng bồi dưỡng đội ngũ về trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức, nhân cách, lối sống….. nêu cao vai trò trách nhiệm của người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu .

– Tập trung đổi mới công tác quản lý, đổi mới PPDH, đổi mới cách thức ra đề kiểm tra, đánh giá HS theo hướng nghiên cứu bài học, bám chuẩn kiến thức kỹ năng,  sát đối tượng. phấn đấu đạt tỷ lệ chất lượng giáo dục hai mặt và chất lượng mũi nhọn; thực hiện tốt công tác hướng nghiệp, phân luồng HS THCS; Tăng cường giáo dục kỹ năng sống , giáo dục địa phương…cho HS…. đẩy mạnh phong trào thi đua “ thầy dạy tốt,  trò học tốt”; thực hiện nghiêm túc đề án dạy học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh; Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý nhà trường.

– Làm tốt công tác tham mưu, công tác xã hội hóa để tăng tưởng CSVC và trang thiết bị dạy học.

– Tham gia có hiệu quả cao các hội thi, các phong trào thi đua, các cuộc vận động do Đảng, Nhà nước và ngành tổ chức.

– Xây dựng nhà trường xanh- sạch- đẹp, an toàn, ANTT bảo đảm

– Thực hiện việc thu và chi ngân sách đúng mục đích, theo quy định của nhà nước

* Một số giải pháp trọng tâm

          – Thực hiện công tác tuyển sinh đúng quy định, quy chế, đúng thời gian.

  – Tuyên truyền sâu rộng trong phụ huynh, phối hợp với các tổ chức đoàn thể  trong và ngoài nhà trường, chính quyền địa phương để huy động tất cả học sinh vào học lớp 6, vận động học sinh bỏ học trở lại trường.

– Phát động phong trào tự học, tự bồi dưỡng và tổ chức hội thảo các chuyên đề về đổi mới trong kiểm tra đánh giá học sinh, đổi mới phương pháp trong dạy học…để tự rèn luyện tay nghề để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ…trong cán bộ, GV, NV. Tích cực tổ chức và tham gia các hội thi về chuyên môn nghiệp vụ do cấp trên tổ chức  như: GV dạy giỏi, thiết kế giáo án điện tử; Sáng tạo KHKT, dạy học theo PP tích hợp….

–  Đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý giáo dục, đặc biệt là nâng cao vai trò quản lý nhà trường trong xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát, kiểm tra đánh giá….; nêu cao vai trò giáo viên, nhân viên và HS trong thực hiện kỷ cương, nề nếp  dạy – học, kiểm tra, đánh giá, thi cử…;

– Triển khai  đồng bộ, sáng tạo, có hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành, tập trung rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho cán bộ , giáo viên, nhân viên;  Phát động phong trào dự giờ thăm lớp, thực tập, thao giảng…. chào mừng các ngày lễ lớn trong năm.

Tổ chức các hiệu quả các phong trào thi đua trong giáo viên và học sinh để khuyến khích dạy tốt, học tốt.

Chú trọng bồi dưỡng kiến thức về CNTT và ứng dụng CNTT trong mọi hoạt động nhà trường

– Giao chỉ tiêu thi đua cụ thể về các mặt cho từng cá nhân và gắn trách nhiệm với công tác thi đua trong năm học.

– Phát huy vai trò Hội đồng trường, tổ chuyên môn, các đoàn thể trong trường,  đặc biệt nêu cao vai trò trách nhiệm của người đứng đầu.

  1. Kiến nghị, đề xuất: Không

Trên đây là báo cáo tổng kết năm học 2016 – 2017 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2017-2018 của trường THCS Quảng Xuân.    

Nơi nhận:                                                                         HIỆU TRƯỞNG

– Phòng GD&ĐT;

– Lưu: VP.            

 

 

                                                         Nguyễn Thanh Lương                                                             

                                                                 

  TẢI VỀ BẢN ĐẦY ĐỦ